loader

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT

Đau sau khi phẫu thuật là một chứng trạng mà tát cả các bệnh nhân đều gặp phải có nhiều mức độ đau khác nhau tuỳ theo từng loại phẫu thuật, đau mỏi cơ là một trong các chứng trạng mà bệnh nhân tự cảm thấy.

Theo y học cổ truyền đau sau phẫu thuật là do khí huyết không điều hòa, mạch lạc bị ngăn trở. Nguyên nhân sinh bệnh này hoặc do tà khí trì trệ, hoặc do khí huyết bất túc, mạch lạc mất sự nuôi dưỡng, gây nên đau.

1. ĐẠI CƯƠNG

  • Đau sau khi phẫu thuật là một chứng trạng mà tát cả các bệnh nhân đều gặp phải có nhiều mức độ đau khác nhau tuỳ theo từng loại phẫu thuật, đau mỏi cơ là một trong các chứng trạng mà bệnh nhân tự cảm th ấy.
  • Theo y học cổ truyền đau sau phẫu thuật là do khí huyết không điều hòa, mạch lạc bị ngăn trở. Nguyên nhân sinh bệnh này hoặc do tà khí trì trệ, hoặc do khí huyết bất túc, mạch lạc mất sự nuôi dưỡng, gây nên đau.

2. CHỈ ĐỊNH

Đau trong tất cả các trư ờng hợp phẫu thuật ở mọi lứa tuổi.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Vết thương còn hở.
  • Vùng phẫu thuật đang viêm, sưng, có dịch chảy và đau khi chạm vào.

4. CHUẨN BỊ

4.1. Người thực hiện

Bác sỹ, Y sỹ được đào t ạo về chuyên ngành y học cổ truyền đư ợc cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..

4.2. Phương tiện

  • Phòng xoa bóp bấm huyệt, giư ờng xoa bóp bấm huyệt
  • Gối, ga trải giư ờng
  • Bột talc
  • Cồn sát trùng

4.3. Người bệnh

  • Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.
  • Tư thế nằm ngửa hoặc ngồi.
  • Được khám và làm hồ sơ bệnh án theo qui định.

5. CÁC BƯỚC TIỀN HÀNH

5.1. Tiến hành kỹ thuật

Xoa bóp

Tuỳ theo từng vùng phẫu thuật thực hiện sử dụng các động tác xoa, xát, miết, vuốt, bóp nhào lăn, day, đấm, chặt vỗ, vận động chi, vận động khớp.

Bấm huyệt

  • Các huyệt vùng đầu, mặt, cổ: bách hội, tứ thần thông, phong trì, thái dương, bách hội, tứ thần thông, phong trì, thái dương, dương bạch, quyền liêu, ế phong, hạ quan, địa thương, giáp xa, đại nghinh, liêm tuyền, nhân nghinh, thủy đột, khí xá.
  • Các huyệt vùng ngực, bụng: đản trung, nhũ căn, trung thủ, vân môn, thiên đột, khuyết bồn, trung quản, đại hoành, quan nguyên, khí hải, trung cực, quy lai.
  • Các huyệt vùng vai, gáy: phong trì, kiên tỉnh, kiên liêu, thiên tông, kiên ngoại du, đại trữ, kiên liêu,
  • Các huyệt vùng lưng: can du, cách du, ty du, thân du, chí thất, đại trường du, tam tiêu du,
  • Các huyệt vùng mông và chi dưới: hoàn khiên, trật biên, thừa phù, âm môn, ủy trung, thừa sơn, côn lôn, dương giao, dương lăng tuyền.
  • Các huyệt vùng chi trên: kiên tỉnh, tý nhu, khúc trì, thủ tam lý, ngoại quan, chi câu, hợp cốc, bát tà, nội quan, khúc trạch.

5.2. Liệu trình điều trị

  • Xoa bóp 45-60 phút/lần/ngày,
  • Một liệu trình đ iều trị từ 30- 40 lần xoa bóp.

6 THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

6.1. Theo dõi

Toàn trạng, các triệu chứng kèm theo nếu có.

6.2. Xử trí tai biến

  • Choáng
  • Triệu chứng Người bệnh hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc
    mặt nhợt nhạt.
  • Xử trí dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, uống nước chè đường
    nóng, nằm nghỉ tại chỗ. Theo dõi mạch, huyết áp.